PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY

Slides:



Advertisements
Các bản thuyết trình tương tự
DẠY HỌC THEO PHƯƠNG PHÁP LAMAP Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG –
Advertisements

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP TỰ HỌC
PHÂN TÍCH TIẾN ĐỘ CỦA DỰ ÁN
LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
HƯỚNG DẪN ĐĂNG KÝ HỌC PHẦN
KQHT 9. HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA TRƯỜNG PHÁI KEYNES
PTCLKDQT CỦA NHẬT BẢN
Quỹ đầu tư cổ phiếu Hưng Thịnh VinaWealth (VEOF)
Chương VIII: Tài chính doanh nghiệp
Joint-Venture CÔNG TY LIÊN DOANH Tiểu luận:
Phụ lục HTTT Quản lý kho hàng
BÁO CÁO QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG:
Chương 1 Tổng quan về ngân hàng thương mại
CHUYÊN NGHIỆP – MINH BẠCH – HIỆU QUẢ
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM BỘ MÔN KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC HẢI QUAN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ THUẾ
Bản trình bày kế hoạch kinh doanh
Doanh nghiệp An Giang: Từ khó khăn đến “hiến kế”… Đậu Anh Tuấn, VCCI
“QUẢN TRỊ DỰ ÁN VÀ DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI”
QUY CHẾ CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
Mục tiêu nền tảng về đào tạo & huấn luyện nhân viên
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM BÁO CÁO PHỔ BIẾN CÁC NGHỊ QUYẾT TRUNG ƯƠNG 5 KHOÁ XII NGHỊ QUYẾT SỐ 10-NQ/TW VỀ “PHÁT TRIỂN KINH TẾ TƯ NHÂN TRỞ THÀNH MỘT ĐỘNG.
BÁO CÁO CÔNG NGHỆ GÓI THẦU 42: THÍ ĐIỂM CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ KHOÁNG CHUYÊN DÙNG CHO CÂY TRỒNG CHỦ LỰC TỪ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI LỢN Ở VIỆT NAM.
MÀNG MỎNG NHIỆT TỔNG QUAN
GIỚI THIỆU Khung khổ quốc tế và Hướng dẫn quốc gia về Khu công nghiệp sinh thái Hà Nội, 30 và 31/5/2018.
NCS. TRẦN ANH TUẤN BỘ TƯ PHÁP
CHƯƠNG TRÌNH HUẤN LUYỆN SẢN PHẨM NCB
chñ nghÜa x· héi khoa häc
TS. Nguyễn Quang Tuyến Đại học Luật Hà Nội
DỰ ÁN Triển khai sáng kiến Khu công nghiệp sinh thái hướng tới mô hình khu công nghiệp bền vững tại Việt Nam Hà Nội, 30 và 31/5/2018.
BỘ Y TẾ TRƯỜNG CĐ DƯỢC TW – HẢI DƯƠNG BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CĐR
Tên công ty Kế hoạch doanh nghiệp.
NGÀY PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 09/11/2018
TS. NguyễnQuang Tuyến - Đại học Luật Hà Nội
Tình hình kinh tế Việt Nam 5 tháng đầu năm 2019
Lý thuyết chung về tài chính
QUI ĐỊNH XÂY DỰNG KHỐI LƯỢNG KIẾN THỨC TỐI THIỂU,
BỘ Y TẾ TRƯỜNG CĐ DƯỢC TW – HẢI DƯƠNG BAN CHỦ NHIỆM XÂY DỰNG CĐR
Đề tài: Phát triển kinh doanh du lịch cộng đồng tại mù cang chải
Trao đổi về: viết thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học
QUY TRÌNH XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP LIÊN MÔN
CỦA NGÀNH GIẤY TRONG NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
BÁO CÁO NỘI DUNG NGHIÊN CỨU SỐ 8
BK4 Dầu bôi khuôn chống dính
Chương 9 – ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP
Tình hình kinh tế Việt Nam 6 tháng đầu năm 2019
BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG VÀ VAI TRÒ CỦA TÀI CHÍNH
Chương 9 ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP An Học Viện Tài Chính
TËP HUÊN Chế độ kế toán HCSN theo Thông tư 107/TT-BTC.
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ SÀI GÒN
PHÂN TÍCH CẶP TỶ GIÁ USD/VND
Bài 5: Pháp luật trong sử dụng công nghệ thông tin
LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU
BÀI GIẢNG KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Phần 3 Các giai đoạn quản lý dự án
Kỳ vọng về tuân thủ đối với nhà phân phối
Đổi mới toàn diện công nghệ Vấn đề đặt ra và giải pháp phát triển
THỦ TỤC KIỂM TOÁN CHU TRÌNH MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN
KIỂM SOÁT, KIỂM TOÁN NỘI BỘ
CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XNK
CHĂM SÓC BỆNH NHÂN PHÙ PHỔI CẤP
TỔ CHỨC KIỂM SOÁT, KIỂM TOÁN NỘI BỘ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
PHÁP LUẬT VỀ HẢI QUAN BÀI GIẢNG Người trình bày: Ths: Nguyễn Mạnh Hảo
Bản ghi của bản thuyết trình:

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY letrunghieutvu@tvu.edu.vn Ths Lê Trung Hiếu letrunghieutvu.yolasite.com 0939.999.983

Phân tích tài chính công ty Phân tích tài chính công ty là việc phân tích các dữ liệu có trong các báo cáo tài chính (chủ yếu là bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ).

Phân tích tài chính công ty nhằm đánh giá 1. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 2. Cơ cấu vốn 3. Bảo chứng 4. Hiệu quả hoạt động kinh doanh 5. Tỷ suất sinh lời 6. Triển vọng phát triển

Các chỉ số tài chính chủ yếu Nhóm 1 Chỉ số thanh toán hiện tại Chỉ số thanh toán nhanh Lưu lượng tiền mặt Nhóm 2 Chỉ số trái phiếu Chỉ số cổ phiếu ưu đãi Chỉ số cổ phiếu thường Nhóm 3 Bảo chứng tiền lãi trái phiếu Bảo chứng cổ tức cổ phiếu ưu đãi

Nhóm 4 Nhóm 5 Nhóm 6 Chỉ số lợi nhuận hoạt động Chỉ số lợi nhuận ròng Thu nhập mỗi cổ phiếu (EPS) Cổ tức mỗi cổ phiếu (DPS) Nhóm 5 Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS) Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE) Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (ROA) Nhóm 6 Chỉ số giá trên thu nhập (P/E) Chỉ số giá trên giá trị sổ sách (P/B) Tốc độ tăng trưởng (g)

Tài sản (1.000đ) Số tiền Nguồn vốn (1000đ) số tiền A. Tài sản lưu động 705.000 A. Nợ phải trả 627.000 1-Vốn bằng tiền 43.000 1. Nợ ngắn hạn 327.000 2-Các khoản đầu tư ngắn hạn 62.000 Phải trả nhà cung cấp 188.000 3- Các khoản phải thu 270.000 Vay ngắn hạn 27.000 4-Hàng tồn kho 330.000 Phải trả CNV 40.000 5-Tài sản lưu động khác Phải trả khác 72.000 B. Tài sản cố định 784.000 2. Trái phiếu (MG: 1.000.000đ; 9%) 300.000 1. Đất đai 64.000 B. Nguồn vốn CSH 862.000 2. Nhà xưởng, thiết bị 630.000 1. Cổ phiếu ưu đãi (MG: 100000đ; 6%) 50.000 3. Tài sản cố định khác 280.000 2. Cổ phiếu thường (MG: 10.000đ) 600.000 4. Thương hiệu 30.000 3. Vốn Thặng dư 52.000  Trừ khấu hao tích lũy  (220.000) 4. Quỹ tích lũy (thu nhập giữ lại) 160.000 Tổng tài sản 1.489.000 Tổng nợ và vốn CSH

BÁO CÁO THU NHẬP Doanh thu thuần 660.000.000 Trừ: (-) Các khoản chi phí hoạt động - Giá thành hàng bán 240.000.000 - Chi phí bán hàng 120.000.000 - Khấu hao 80.000.000 Thu nhập hoạt động 220.000.000 Cộng: (+) Các khoản thu nhập khác 30.000.000 Thu nhập trước lãi và thuế (EBIT) 250.000.000 Trừ: (-) Chi tiền lãi trái phiếu (I) 27.000.000 Thu nhập trước thuế (EBT) 223.000.000 Trừ: (-) Thuế 34% (T) 75.820.000 Thu nhập sau thuế (EAT) 147.180.000

Thông tin từ thuyết minh Trong Bảng tổng kết tài sản: Phần vốn cổ đông: CP ưu đãi mệnh giá 100.000đ, cổ tức 6%/năm, 500 CP đang lưu hành. CP thường mệnh giá 10.000đ, đăng ký phát hành 300.000CP, 60.000 CP đang lưu hành. Chỉ số thanh toán cổ tức là 60%. Thị giá của cổ phiếu: 100.000 đ

1. Nhóm chỉ số thanh toán 1.1.Chỉ số thanh toán hiện tại = Tài sản lưu động/ Nợ ngắn hạn =705.000/327.000 = 2,16 lần Chỉ số này chỉ ra khả năng thanh toán của Cty về nợ ngắn hạn từ TSLĐ. 1.2. Chỉ số thanh toán nhanh = (Tài sản lưu động – Hàng tồn kho)/ Nợ ngắn hạn = (705.000 – 330.000)/327.000 = 1,15 Chỉ số thanh toán nhanh > 1 được xem là an toàn bởi vì cty có thể thanh toán các món nợ ngắn hạn trong một thời gian ngắn mà không cần phải có thêm lợi tức hay doanh thu. 1.3. Lưu lượng tiền mặt = Thu nhập ròng + Khấu hao hàng năm = 147.180+ 80.000 = 227.180 Một lưu lượng tiền mặt dương chỉ ra rằng Cty có thu nhập đầy đủ để chi trả các khoản chi phí và cổ tức. Một thu nhập âm có nghĩa Cty bị thua lỗ và nó có thể gặp khó khăn trong thanh toán nợ ngắn hạn.

2.Các chỉ số về phương cách tạo vốn 2.1. Chỉ số trái phiếu = Tổng mệnh giá trái phiếu/Toàn bộ vốn dài hạn = 300.000/(300.000+862.000) = 0,26 (26%) Toàn bộ vốn dài hạn = nợ dài hạn + vốn cổ đông = 300.000 + 862.000 = 1.162.000 Tổng mệnh giá trái phiếu = 300.000 Chỉ số này chỉ ra số phần trăm nợ so với vốn dài hạn. Một cấu trúc vốn chắc chắn không cho phép có quá nhiều nợ (khoảng ≤ 50%) 2.2. Chỉ số cổ phiếu ưu đãi = Tổng mệnh giá CP ưu đãi/ Toàn bộ vốn dài hạn = 50.000/1.162.000 = 0,04 (4%) Chỉ số này chỉ ra tỷ lệ vốn dài hạn có được từ CP ưu đãi. Phát hành CPUĐ là một giải pháp dung hoà, khi Cty không muốn tăng thêm nợ mà cũng không muốn chia sẽ quyền kiểm soát Cty cho CĐ mới.

2.3. Chỉ số CP thường = (Tổng mệnh giá CPT+Vốn thặng dư+Thu nhập để lại)/ toàn bộ vốn dài hạn = (600.000+52.000+160.000)/1.162.000 = 0,7 (70%) Chỉ số này chỉ ra phần trăm của vốn dài hạn huy động được từ CPT. Chỉ số này nói lên thực lực vốn tự có của Cty, chỉ số này càng cao thì tính tự chủ về tài chính càng chắc chắn. Chỉ tiêu này ở mức hợp lý là khoảng trên 50%, nếu thấp hơn thì rủi ro tăng lên, còn nếu quá cao thì khả năng sinh lời lại thấp.

3. Các chỉ số bảo chứng 3.1. Bảo chứng tiền lãi trái phiếu = Thu nhập trước lãi và thuế (EBIT)/tiền lãi trái phiếu hàng năm = 250.000/27.000 = 9,26 Thu nhập trước lãi và thuế gấp 9 lần tiền lãi trái phiếu phải trả -> Cty thừa khả năng trả lãi trái phiếu. 3.2. Bảo chứng Cổ tức CPUĐ = thu nhập ròng/Cổ tức CPUĐ = 147.180/(50.000x6%)= 49,06 Thu nhập sau thuế gấp 49 lần cổ tức ưu đãi phải trả -> Cty thừa khả năng trả cổ tức ưu đãi.

4.Các chỉ số hiệu quả hoạt động 4.1. Chỉ số lợi nhuận hoạt động = Thu nhập hoạt động/Doanh thu = 220.000/660.000 = 0,33 Trong 1đ doanh thu có 0,33đ thu nhập hoạt động 4.2. Chỉ số lợi nhuận ròng = Thu nhập ròng/ Doanh thu = 147.180/660.000 = 0,22 Trong 1đ doanh thu có 0,22đ thu nhập ròng. 4.3. Thu nhập của mỗi cổ phần (EPS) = (Thu nhập ròng - Cổ tức ưu đãi)/Số CP thường đang lưu hành = (147.180 – 3.000)/60.000 CP = 2.403đ Chỉ số này chỉ ra số thu nhập mà cổ đông phổ thông được hưởng trên mỗi cổ phiếu. 4.4. Cổ tức mỗi CP (DPS) = EPS x % thanh toán cổ tức = 2.403 x 60% = 1.442đ Chỉ số này chỉ ra số cổ tức mà cổ đông phổ thông được hưởng trên mỗi cổ phiếu.

5. Các tỷ suất sinh lời 5.1. ROS (Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu) – Return On Sale) = Thu nhập ròng/Doanh thu = 147.180/660.000 = 0,22 Trong 1đ doanh thu có 0,22đ thu nhập ròng. 5.2. ROE (Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu) –Return On Equity = Thu nhập ròng/Vốn chủ sở hữu = 147.180/862.000 = 0,17 Một đồng vốn chủ sở hữu đầu tư mang về 0,17đ thu nhập ròng 5.3. ROA (tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản) – Return On Asset) = Thu nhập ròng/Tổng tài sản = 147.180/1.489.000 = 0,10 Một đồng đầu tư cho tài sản mang về 0,10đ thu nhập ròng.

6. Các chỉ số triển vọng phát triển 6.1. Chỉ số giá trên thu nhập (P/E) = Thị giá/Thu nhập mỗi CP = 100.000đ/2.403đ = 42 lần Một Cty thu nhập chưa cao nhưng nếu được thị trường đánh giá cao về tiềm năng phát triển thì P/E sẽ cao. Chỉ số P/E ở vào khoảng 10 là cao. 6.2. Chỉ số giá trên giá trị sổ sách (P/B) = Thị giá/Giá trị sổ sách mỗi CP Tương tự như P/E, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ Cty càng có khả năng phát triển trong tương lai. Giá trị sổ sách (Thư giá) = (VCP thường + Vốn Thặng dư + Thu nhập giữ lại)/Số CPT đang lưu hành = (600.000 + 52.000 + 160.000)/60.000 = 13.533đ P/B = 100.000đ/13.533đ = 7,4 lần 6.3. Tốc độ tăng trưởng (g) = ROE x % thu nhập giữ lại = 0,17 x 0,4 = 0,068 (6,8%)

Tài liệu tham khảo PGS.TS Bùi Kim Yến, Bài tập và bài giải phân tích và đầu tư chứng khoán, NXB Lao động xã hội, Năm 2009. Phân tích kinh tế vĩ mô và ngành, Tài liệu giảng dạy Chương trình Fullright, niên khóa 2011 – 2013, http://www.fetp.edu.vn/cache/MPP04-531-R1302V-2012-05-11- 14520734.pdf Chứng khoán: Phân tích cơ bản và phân tích kỹ thuật, https://dautuchungkhoan.org/chung-khoan-phan-tich-co-ban-vs-phan-tich-ki-thuat/