Bản thuyết trình đang được tải. Xin vui lòng chờ

Bản thuyết trình đang được tải. Xin vui lòng chờ

NGƯỜI DẠY: THS. VÕ THỊ TƯỜNG VY

Các bản thuyết trình tương tự


Bản thuyết trình với chủ đề: "NGƯỜI DẠY: THS. VÕ THỊ TƯỜNG VY"— Bản ghi của bản thuyết trình:

1 NGƯỜI DẠY: THS. VÕ THỊ TƯỜNG VY
BÀI GIẢNG KN GIAO TIẾP SƯ PHẠM NGƯỜI DẠY: THS. VÕ THỊ TƯỜNG VY

2 BÀI 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG TRONG GIAO TIẾP
KHÁI NIỆM VAI TRÒ CỦA GIAO TIẾP PHÂN LOẠI GIAO TIẾP ĐẶC ĐIỂM CỦA GIAO TIẾP NGUYÊN TẮC TRONG GIAO TIẾP PHƯƠNG TIỆN CỦA GIAO TIẾP

3 NHỮNG VẤN ĐẾ CHUNG TRONG GIAO TIẾP
1. Giao tiếp là gì? Là một quá trình hoạt động trao đổi thông tin giữa người nói và người nghe nhằm đạt được một mục đích nào đó. Hay giao tiếp là hình thức đặc trưng cho mối quan hệ giữa con người với con người….

4 2. Vai trò của giao tiếp. Trao đổi thông tin; Hiểu biết lẫn nhau. Tác động và ảnh hưởng lẫn nhau.

5 - Giao tiếp có vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống xã hội và trong đời sống của mỗi cá nhân con người. Giao tiếp là điều kiện đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của xã hội. Giao tiếp là điều kiện để tâm lí, nhân cách cá nhân phát triển bình thường.

6 Trong giao tiếp nhiều phẩm chất của con người, đặc biệt là các phẩm chất đạo đức được hình thành và phát triển. Giao tiếp thỏa mãn nhiều nhu cầu khác của con người.

7 VD: Trong quá trình tiếp xúc với những người xung quanh, chúng ta nhận thức được các chuẩn mực đạo đức, thẩm mỹ, pháp luật, tồn tại trong xã hội, tức là những nguyên tắc ứng xử: chúng ta biết được cái gì tốt, cái gì xấu; cái gì đẹp, cái gì không đẹp; cái gì cần làm, cái gì không nên làm mà từ đó thể hiện thái độ và hành động cho phù hợp.

8 Những phẩm chất như khiêm tốn hay tự phụ, lễ phép hay hỗn láo, ý thức nghĩa vụ, tôn trọng hay không tôn trọng người khác…chủ yếu được hình thành và phát triển trong giao tiếp.

9 - Cách giao tiếp, ứng xử của giáo viên đóng vai trò quan trọng và tác động trực tiếp đến việc hình thành nhân cách của trẻ. Nếu sự giao tiếp giữa giáo viên và trẻ càng tốt, càng chất lượng, thì càng đem lại nhiều thuận lợi cho sự phát triển tâm lý, nhân cách trẻ thơ.

10 3. PHÂN LOẠI GIAO TIẾP Xét trên hoạt động giao tiếp trong xã hội GT chia thành 3 loại: Giao tiếp truyền thống: là giao tiếp trong các mối quan hệ gia đình và hàng xóm đó là quan hệ giữa ông bà, cha me, con cái..và trở thành văn hoá ứng xử riêng trong xã hội.

11 Giao tiếp tự do: là những quy tắc và mục đích giao tiếp không quy định trước như khuôn mẫu, nó xuất hiện trong quá trình tiếp xúc, tuỳ theo sự phát triển của các mối quan hệ.

12 Giao tiếp chức năng: đó là những quy ước, những chuẩn mực, thông lệ chung trong xã hội cho phép mọi người không quen biết nhau, rất khác nhau nhưng khi thực hiện những vai trò xã hội đều sử dụng kiểu giao tiếp đó (như quan hệ giữa sếp và nhân viên, người bán và người mua, chánh án và bị cáo...).

13 Loại hình giao tiếp này trong cuộc sống thực tế là vô cùng phong phú, trên cơ sở những thông tin có được và để giải toả xung đột mỗi cá nhân. Xét về hình thức tính chất giao tiếp có bốn loại: Khoảng cách tiếp xúc: Có hai loại trực tiếp và gián tiếp: + Giao tiếp trực tiếp là phương thức mặt đối mặt sử dụng ngôn ngữ nói và phương thức phi ngôn ngữ (cử chỉ, hành động,..) trong quá trình giao tiếp. + Giao tiếp gián tiếp là phương thức thông qua một phương tiện trung gian khác như: thư từ, fax, ,…

14 Số người tham dự: gồm các loại như giao tiếp song phương (hai người giao tiếp với nhau), giao tiếp nhóm (trong tập thể) và giao tiếp xã hội (quốc gia, quốc tế,..).

15 Tính chất giao tiếp gồm hai loại chính thức và không chính thức:
+ Giao tiếp chính thức là loại hình giao tiếp có sự ấn định của pháp luật, theo một quy trình đã được thể chế hoá.

16 Giao tiếp không chính thức không có tính ràng buộc hay mang nặng tính cá nhân, nhưng vẫn phải tuân theo các thông lệ, quy ước thông thường.

17 Theo nghề nghiệp như: Giao tiếp sư phạm, giao tiếp ngoại giao, giao tiếp kinh doanh...
Ngày nay khi nói đến giao tiếp Quốc tế, chúng ta thường nghĩ đến giao tiếp bằng tiếng Anh. Tiếng Anh là ngôn ngữ Quốc tế, được sử dụng rộng rãi cả về mặt số người sử dụng cũng như các lĩnh vực sử dụng. Vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật

18 Phải đảm bảo hai bên cùng có lợi
4. ĐẶC ĐIỂM CỦA GIAO TIẾP Hết sức phức tạp Luôn gấp rút Có thể rủi ro Phải đảm bảo hai bên cùng có lợi

19 5. NGUYÊN TẮC TRONG GIAO TIẾP
Nguyên tắc trong giao tiếp là những tư tưởng chủ đạo, những tiêu chuẩn hành vi mà người thực hiện giao tiếp phải tuân thủ một cách triệt để. Các nguyên tắc trong giao tiếp gồm:

20 Tôn trọng đối tác Hợp tác để hai bên cùng có lợi Lắng nghe và trao đổi thẳng thắn, ngắn gọn rõ ràng Trao đổi một cách dân chủ dựa trên cơ sở là sự hiểu biết lẫn nhau Phải có thông cảm, kiên nhẫn và chấp nhận trong giao tiếp

21 6. PHƯƠNG TIỆN ĐỂ GIAO TIẾP
Phương tiện giao tiếp là tất các yếu tố được dùng để thể hiện thái độ, tình cảm, tư tưởng, mối quan hệ và những tâm lý khác trong một cuộc giao tiếp. Phương tiện giao tiếp gồm hai nhóm: ngôn ngữ và phi ngôn ngữ.

22 6.1 Ngôn ngữ: Những yếu tố có liện quan đến ngôn ngữ gồm:
Nội dung: Nghĩa của từ, lời nói. Tính chất: Ngữ điệu, nhịp điệu, âm điệu 6.1 Phi ngôn ngữ: Những biểu hiện của nhóm phi ngôn ngữ gồm:

23 Diện mạo: Dáng người, màu da, khuôn mặt,...
Nét mặt: Khoảng 2000 nét mặt Nụ cười: Thể hiện cá tính của người giao tiếp

24 Ánh mắt: Thể hiện cá tính của người giao tiếp, đồng thời thể hiện vị thế của người giao tiếp.
Cử chỉ Tư thế: Bộc lộ cương vị xã hội Không gian giao tiếp

25 BÀI 2: GIAO TIẾP SƯ PHẠM TRONG TRƯỜNG MN
Khái niệm giao tiếp sư phạm ? Giao tiếp giữa con người với con người trong hoạt động sư phạm được gọi là giao tiếp sư phạm.

26 Giao tiếp sư phạm là sự tiếp xúc giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền đạt và lĩnh hội những tri thức khoa học, vốn sống, kinh nghiệm, kỹ năng, kỹ xảo, nghề nghiệp, xây dựng và phát triển nhân cách toàn diện ở học sinh

27 1.Tầm quan trọng của việc giao tiếp trong trường MN
- Cách ứng xử khéo léo của người giáo viên đóng vai trò quan trọng và tác động trực tiếp đến việc hình thành nhân cách của trẻ. Trẻ luôn cần một hình mẫu để noi theo nhưng thực tế giao tiếp sư phạm vốn đa dạng, có khi chạm phải những vấn đề tinh tế, đòi hỏi người giáo viên đứng lớp phải biết linh hoạt, khéo léo và am hiểu biết sâu sắc về đặc điểm tâm sinh lý của từng trẻ.

28 - Ở tuổi mầm non, cách hành xử của trẻ nhiều phần dựa trên bản năng – tức là hành động theo những gì bản thân muốn và chưa hình thành suy nghĩ logic. Với lòng kiên nhẫn, cô giáo dễ dàng nhận biết cách giúp trẻ kiềm chế được cảm xúc, và từ theo đó, giúp các em hướng đến những suy nghĩ đúng đắn.

29 Tạo được sự tin tưởng, quý mến và tôn trong của PH
Giúp chia sẻ chuyên môn, cùng nhau thực hiện nhiệm vụ chung của nhà trường. 2. Đối tượng giao tiếp. - Trẻ mầm non, phụ huynh; đồng nghiệp; cấp trên

30 3. Phương tiện giao tiếp. Lời nói trao đổi trực tiếp kết hợp với phương tiện phi ngôn ngữ Thư điện tử, tin nhắn… 4. Nội dung giao tiếp Về việc chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ. Về chuyên môn. Về những nội dung liên quan khác…

31 5. Giao tiếp với trẻ trong trường mầm non.
5.1 Đặc điểm giao tiếp của trẻ nhà trẻ - Đây là thời kỳ nhạy cảm đối với sự phát triển của ngôn ngữ. Chính trong thời gian này, sự lĩnh hội ngôn ngữ diễn ra có hiệu quả nhất.

32 Việc nắm vững hoạt động với đồ vật và việc giao tiếp với người lớn tạo ra sự biến đổi đáng kể trong các hình thức giao tiếp giữa trẻ ấu nhi với người lớn.

33 Đó chính là yếu tố làm nảy sinh ở trẻ nhu cầu giao tiếp với người lớn bằng ngôn ngữ. 
Sự phát triển ngôn ngữ của trẻ ấu nhi theo hai hướng chính: + Hoàn thiện sự thông hiểu lời nói của người lớn + Hình thành ngôn ngữ tích cực của trẻ.   

34 Hoàn thiện sự thông hiểu lời nói của người lớn:
- Trong khi hoạt động với đồ vật trẻ em thường gặp tình huống cụ thể, trong đó các đồ vật và các hành động với đồ vật chưa thể tách rời khỏi nhau. Lời nói kết hợp với tình huống cụ thể mới tạo thành tín hiệu hành động đối với trẻ lên hai tuổi.

35 Sự kết hợp giữa lời nói với tình huống cụ thể được lặp đi lặp lại nhiều lần, dần dần đứa trẻ hiểu được lời nói mà không phụ thuộc vào tình huống cụ thể nữa.

36 Việc nghe và hiểu lời nói vượt ra khỏi tình huống cụ thể là một thành tựu rất quan trọng của trẻ ấu nhi. Nó giúp trẻ biết sử dụng ngôn ngữ là phương tiện cơ bản để nhận thức thế giới.

37 Hình thành ngôn ngữ tích cực (nói)
- Trẻ lên 2 hoạt động với đồ vật ngày càng phong phú thì giao tiếp với những người xung quanh ngày càng được mở rộng, đặc biệt từ 20 tháng trở đi đứa trẻ trở nên mạnh dạn hơn, có nhiều sáng kiến hơn, điều đó không chỉ thúc đẩy trẻ lĩnh hội ngôn ngữ, thông hiểu lời nói của những người xung quanh mà còn kích thích trẻ phát triển ngôn ngữ tích cực.

38 Đây là thời kì phát cảm ngôn ngữ
Đây là thời kì phát cảm ngôn ngữ. Trẻ không chỉ luôn luôn đòi hỏi biết được tên các đồ vật mà còn cố gắng phát ra các âm để gọi tên các đồ vật đó. Tuy nhiên ở trẻ ta thường bắt gặp những lời nói của trẻ ít giống với lời nói của người lớn. Người ta gọi loại ngôn ngữ ấy là ngôn ngữ tự trị. 

39 Lên 3, ngôn ngữ tích cực của trẻ phát triển mạnh mẽ, trẻ rất thích nói và hỏi luôn suốt ngày. Nhờ đó việc sử dụng các hình thức ngữ pháp của tiếng mẹ đẻ đạt tới một bước tiến bộ đáng kể.

40 Đến cuối tuổi thứ 3, trẻ nói được những câu khá phức tạp
Đến cuối tuổi thứ 3, trẻ nói được những câu khá phức tạp. Lời nói của trẻ thường gắn liền với quá trình tri giác như là tạo cho mình một cú pháp riêng khác với người lớn. 

41 5.2 Đặc điểm giao tiếp của trẻ mẫu giáo
Bé đã sử dụng được những câu từ phức tạp hơn Trẻ 4-5 tuổi đã sử dụng các loại câu tường thuật để miêu tả sự vật, hiện tượng, con người, câu nghi vấn, câu cảm thán, câu hô ứng.

42 Để cố gắng hiểu được thế giới xung quanh, trẻ em không ngừng đặt câu hỏi. Có thể nói câu gồm 4-5 chữ; biết dùng chữ“đã” hay“rồi” để diễn tả quá khứ

43 Vốn từ khoảng 1500 chữ, biết phân biệt nhiều màu sắc, hình thể; hay hỏi “tại sao,” “ai”.. Bé cũng đã có thể có những lời nói bày tỏ được cảm xúc hoặc nhu cầu, ý nghĩ và kinh nghiệm của bản thân như là “Con nhớ ông nhiều lắm, mẹ con cũng nhớ ông”.

44 Bé cũng biết sử dụng lời nói để thoả thuận, trao đổi, hợp tác, chỉ dẫn bạn bè trong hoạt động vui chơi hay kể về một sự việc, hiện tượng nào đó để người nghe hiểu được, kể lại được nội dung chuyện đã nghe theo đúng trình tự.

45 Trẻ 5 tuổi thích dùng và diễn giải các ký hiệu, biểu tượng
Hầu hết trẻ ở độ tuổi này rất nghiêm túc muốn học hỏi, và một số có thể học các cơ chế đọc viết nhanh hơn những đứa khác. Trẻ thích tự mình đọc menu và gọi món, diễn giải các biển báo giao thông, tự viết danh sách các món đồ cần mua, và tự viết tên lên nhãn tập hoặc các bức tranh do chúng vẽ.

46 - Chúng có thể hình dung ra trong đầu những vấn đề đơn giản và có thể nắm bắt khái niệm cộng trừ, dù có thể chúng phải xòe tay ra đếm trước khi trả lời.

47 Bé đã biết nắn nót ngôn ngữ trong giao tiếp:
 - Khi sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp, lúc này bé đã biết kiên nhẫn chờ đến lượt trong giao tiếp, trò chuyện, thảo luận (không nói leo, không ngắt lời người khác); bé cũng biết hỏi lại hoặc có những biểu hiện qua cử chỉ, điệu bộ, nét mặt khi không hiểu người khác nói.

48 Thậm chí bé đã biết cảm ơn, xin lỗi, xin phép, thưa, vâng ạ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. Đôi lúc, bé sẽ làm bạn ngạc nhiên bởi cái cách cư xử như một người lớn thực sự của bé đó

49 Xử lý tình huống giao tiếp
TH1. Trẻ mới đến lớp khóc nhiều. GV1: Cứ để trẻ khóc, mệt sẽ nín GV2: Phải bế bé để bé không khóc nhiều. Theo anh chị? Cách xử lý nào là hợp lý? Cách xử lý của anh chị? ( Dựa vào đặc điểm tâm lý lứa tuổi để phân tích)

50 Xử lý tình huống giao tiếp
TH 2. Sáng thứ 2, phụ huynh đến lớp quát cô giáo: Thứ sáu cháu về mất chiếc hoa tai bằng vàng. Bảo mẫu: Trường đã có quy định không cho đeo nữ trang đến lớp, nên chúng em không chịu trách nhiệm. Là giáo viên chủ nhiệm anh chị xử lý ntn tình huống giao tiếp trên.

51 Xử lý tình huống giao tiếp
TH 3: Phụ huynh khó chịu, phàn nàn về bé đi học về bẩn không sạch sẽ. Là GV phụ trách lớp. Anh chị xử lý ntn tình huống trên? Vận dụng kiến thức giao tiếp sư phạm.

52 MỘT SỐ LƯU Ý TRONG GIAO TIẾP VỚI TRẺ
Người giáo viên phải thường xuyên nói chuyện với trẻ trong quá trình dạy. Luôn tích cực thay đổi ngữ điệu và giọng nói sao cho phù hợp với nội dung và hoàn cảnh khi giao tiếp. 1 Khi trò chuyện hoặc trong giờ học hãy gọi tên trẻ, đồng thời cũng nên khuyến khích trẻ xưng tên và gọi tên người khác khi giao tiếp. Động viên, khuyến khích trẻ bắt chước phát âm những từ mới. Giúp trẻ mở rộng câu. 2 3 Sử dụng đồ dùng học tập, đồ chơi làm phương tiện phát triển kỹ năng giao tiếp của trẻ: phát triển ngôn ngữ và phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ (biểu lộ nét mặt, cử chỉ, điệu bộ khi chơi…). 4 Là mẫu những hành động khi giao tiếp kèm theo lời nói để trẻ học theo: chào, tạm biệt, đồng ý, từ chối, cảm ơn, xin lỗi…

53 MỘT SỐ LƯU Ý TRONG GIAO TIẾP VỚI TRẺ
Dạy cho trẻ biết cách dùng các câu hỏi và câu trả lời khi giao tiếp: Đâu? Cái gì? Con gì? Làm gì? Ai đây?… Cần kiên nhẫn đợi bé trả lời câu hỏi. 5 Giáo viên nên cùng trẻ chơi những trò chơi dân gian, đọc các bài thơ, ca dao, tục ngữ… nhằm tạo sự thân thiết giữa cô và trẻ đồng thời tạo cho trẻ cách ghi nhớ dễ dàng thế giới quan xung quanh. 6 7 Cùng trẻ đọc sách, xem tranh, kết hợp với đó là hỏi han và trò chuyện về các nhân vật trong sách, trong tranh, giúp trẻ bộc lộ cảm xúc bằng điệu bộ, cử chỉ, ánh mắt,… Sử dụng rối, đồ chơi trong lớp để trò chuyện hay kể chuyện cho trẻ nghe. Tạo điều kiện và khuyến khích cho trẻ giao tiếp với các bạn cùng trang lứa và mọi người xung quanh để rèn cho trẻ sự mạnh dạn, tính cởi mở khi giao tiếp. 8

54 MỘT SỐ LƯU Ý TRONG GIAO TIẾP VỚI PHỤ HUYNH
Giao tiếp với phụ huynh trẻ mầm non luôn là một nghệ thuật cần có thời gian rèn luyện, tiếp xúc mới có thể trở thành kỹ năng của người giáo viên. Tuy nhiên, hãy dùng sự chân thành và kiên nhẫn của mình trong mọi tình huống để dễ dàng thấu hiểu nhau hơn. Hãy khen những điểm tốt của bé trước khi giải quyết vấn đề là luôn là cách dễ dàng để giao tiếp thành công.

55 3. Hãy đặt mình vào vị trí của người phụ huynh để thấu hiểu những gì họ đang cảm nhận được, từ đó tìm kiếm một hướng giải quyết thật thích hợp nhất.  4. Với bất cứ mâu thuẫn nào phát sinh trong quá trình tiếp xúc, cho dù có lỗi hay không hãy xin lỗi họ trước vì đã để họ phải phiền lòng. 

56 MỘT SỐ LƯU Ý TRONG GIAO TIẾP VỚI ĐỒNG NGHIỆP
Học cách ứng xử với cấp trên Tôn trọng đồng nghiệp Xây dựng quan hệ với cấp dưới.  Đừng biến mình thành “thiên lôi công sở “: Tránh những đề nghị không phù hợp với chuyên môn

57 6. Hạn chế “tán gẫu” quá nhiều nơi công sở 
7. Khoe khoang tiền thưởng 8. “Nói xấu” đồng nghiệp 9. Văn hóa sử dụng điện thoại 10. Làm việc hết sức, chơi hết mình 

58 Xin cảm ơn


Tải xuống ppt "NGƯỜI DẠY: THS. VÕ THỊ TƯỜNG VY"

Các bản thuyết trình tương tự


Quảng cáo bởi Google